Túi giấy đang dần thay thế túi nilon trong bán hàng, kinh doanh và quà tặng nhờ thiết kế đẹp, sang và thân thiện môi trường. Nếu bạn đang tìm báo giá in túi giấy để lên kế hoạch chi phí, In Phong Hiền sẽ giúp bạn hiểu rõ các loại túi giấy phổ biến, những yếu tố ảnh hưởng đến giá và gợi ý cách chọn xưởng in túi giấy giá rẻ, lấy nhanh tại Hà Nội.
Giá in túi giấy phụ thuộc vào Chất liệu giấy, độ dày giấy, kiểu dáng, kích thước của túi, số màu in, quy cách gia công sau in… Chính vì thế khi yêu cầu báo giá túi giấy quà tặng hoặc túi giấy cho shop bán hàng cần mô tả mục đích sử dụng để được tư vấn loại và quy cách phù hợp. Hiện nay chúng tôi chuyên sản xuất in ấn túi với 3 loại giấy thường dùng nhất đó là:
Thông thường khi đặt in túi giấy, quý khác có thể chọn lựa kích thước và kiểu dáng túi theo ý muốn. Tuy nhiên, để phù hợp với loại sản phẩm hàng hóa cũng như tiết kiệm chi phí khi in số lượng lớn và in lại nhiều lần thì nên quy về một số kích thước cơ bản như sau
Túi dùng đựng nhiều sản phẩm hoặc các loại quần áo mùa thu đông hoặc động xuân và các loại phụ kiện cỡ lớn, đồ chơi có hộp thì nên đặt in túi có hông lớn từ 12cm trở lên
Túi dùng đựng tài liệu khổ A4 cho các công ty đựng hồ sơ, hợp đồng dạng quyển thường dùng kiểu túi đứng kích thước 24x34cm hông 5, 6 hoặc 7cm
Túi dùng đựng quà tặng dạng hộp cứng cho dịp tết hoặc sự kiện thường sử dụng kích thước 28x36x12cm, 37x38x12cm.
Dựa theo tính ưu việt của mỗi loại giấy in túi, tùy theo mục đích sử dụng để lựa chọn chất liệu quy cách, kích thước in túi cho phù hợp. Trong bài viết này, chúng tôi gửi đến Quý khách các bảng báo giá tương ứng với 3 loại chất liệu giấy và một số kích thước cơ bản kể trên
Túi giấy Kraft Nhật phù hợp phong cách tối giản, mộc nhưng vẫn bền chắc.
Thông số và đặc điểm:
Ứng dụng:
Lưu ý khi in:
Giấy krafr mỏng, quai giấy xoắn
Kích thước (cm) (ngang x cao x rộng) | Số lượng | In 1 màu | In đa màu |
|---|---|---|---|
500c | 4600đ | 5200đ | |
1000c | 3700đ | 3950đ | |
13x15x7,5 (đứng) |
15x15x5 (vuông) |
13x15x5 (ngang) |
13x13x5 (vuông) |
16x12x5 (ngang) | 1500c | 3500đ | 3700đ |
2000c | 3200đ | 3400đ | |
3000c | 3100đ | 3300đ |
Giấy krafr mỏng, quai giấy xoắn
Kích thước (cm) (ngang x cao x rộng) | Số lượng | In 1 màu | In đa màu |
|---|---|---|---|
500c | 5000đ | 5500đ | |
1000c | 4000đ | 4200đ | |
20x15x5 (ngang) | 1500c | 3700đ | 3900đ |
2000c | 3400đ | 3600đ | |
3000c | 3300đ | 3500đ | |
500c | 5100đ | 6200đ | |
1000c | 4200đ | 4800đ | |
20x20x8 (vuông) | 1500c | 3900đ | 4500đ |
2000c | 3600đ | 4000đ | |
3000c | 3500đ | 3500đ | |
500c | 5300đ | 6500đ | |
1000c | 4300đ | 4800đ | |
23x18x8 (ngang) |
18x25x8 (đứng) | 1500c | 4100đ | 4500đ |
2000c | 3800đ | 4100đ | |
3000c | 3700đ | 3900đ | |
500c | 5600đ | 6700đ | |
1000c | 4800đ | 5400đ | |
30x24x10 (ngang)
24x32x10 (đứng) | 1500c | 4500đ | 5100đ |
2000c | 4200đ | 4600đ | |
3000c | 3800đ | 4200đ |
Giấy krafr mỏng, quai giấy xoắn
Kích thước (cm) (ngang x cao x rộng) | Số lượng | In 1 màu | In đa màu |
|---|---|---|---|
500c | 6000đ | 7000đ | |
1000c | 5100đ | 5600đ | |
40x30x10 (ngang) |
25x35x10 (đứng) |
28x38x10 (ngang) |
30x28x14 (ngang) |
29x29x12 (vuông) | 1500c | 4900đ | 5400đ |
2000c | 4700đ | 5100đ | |
3000c | 4600đ | 4900đ |
Túi giấy Couche/Ivory là dòng túi cao cấp, thường được doanh nghiệp sử dụng trong sự kiện, hội thảo hoặc làm bao bì sản phẩm chính thức.
Thông số và đặc điểm:
Ứng dụng:
Lưu ý khi in:
Giấy Couche hoặc Ivory, quai dù
Kích thước (cm) (ngang x cao x rộng) | Số lượng | In 1 màu | In đa màu |
|---|---|---|---|
500c | 6100đ | 6900đ | |
1000c | 3800đ | 5800đ | |
14x21x6 (đứng) |
21x14x6 (ngang) |
(Giấy C250 / i230) | 1500c | 3700đ | 4900đ |
2000c | 3100đ | 3900đ | |
3000c | 2900đ | 3500đ | |
500c | 6300đ | 7700đ | |
1000c | 4000đ | 6400đ | |
20x20x5 (vuông) |
19x19x6 (vuông) |
18x18x7 (vuông) |
(Giấy C250 / i230) | 1500c | 3900đ | 5300đ |
2000c | 3800đ | 4300đ | |
3000c | 3000đ | 3800đ | |
500c | 7400đ | 7900đ | |
1000c | 4900đ | 6800đ | |
20x30x6 (đứng) |
30x20x6 (ngang) |
(Giấy C250 / i230) | 1500c | 4700đ | 5800đ |
2000c | 4400đ | 5300đ | |
3000c | 4200đ | 4900đ | |
500c | 7600đ | 8900đ | |
1000c | 6000đ | 7600đ | |
20x30x10 (ngang) |
32x20x10 (đứng) |
(Giấy C250 / i230) | 1500c | 5800đ | 6900đ |
2000c | 5600đ | 6400đ | |
3000c | 5500đ | 5900đ |
Giấy Couche hoặc Ivory, quai dù
Kích thước (cm) (ngang x cao x rộng) | Số lượng | In 1 màu | In đa màu |
|---|---|---|---|
500c | 8000đ | 9600đ | |
24x34x7 (đứng)
| 1000c | 7000đ | 8600đ |
(Giấy C250 / i230) | 1500c | 6800đ | 8400đ |
2000c | 6700đ | 7900đ | |
500c | 8700đ | 9900đ | |
25x35x10 (đứng)
35x25x10 (ngang) | 1000c | 6500đ | 8900đ |
(Giấy C300 / i250)
| 1500c | 6300đ | 7600đ |
2000c | 6000đ | 6900đ | |
500c | 10500đ | 11900đ | |
28x36x12 (đứng) | 1000c | 9500đ | 10800đ |
(Giấy C300 / i250) | 1500c | 8400đ | 9900đ |
2000c | 7800đ | 8800đ |
Loại túi này thường có màu nâu đặc trưng, được sản xuất từ nguồn giấy tái chế nên có giá thành rẻ và phù hợp các chiến dịch đề cao yếu tố xanh và bền vững.
Thông số và đặc điểm:
Ứng dụng:
Lưu ý khi in:
Giấy Kraft nâu xi măng, định lượng 170gsm
Kích thước (cm) (ngang x cao x rộng) | Số lượng | In 1 màu | In đa màu |
|---|---|---|---|
500c | 5800đ | 6300đ | |
20x20x5 (vuông) |
19x19x6 (vuông) |
18x18x7 (vuông)
| 1000c | 3700đ | 3900đ |
1500c | 3500đ | 3700đ | |
2000c | 3100đ | 3200đ | |
500c | 5600đ | 6200đ | |
14x21x6 (đứng)
21x14x6 (ngang) | 1000c | 3500đ | 3800đ |
1500c | 3400đ | 3600đ | |
2000c | 2900đ | 3000đ | |
500c | 6800đ | 7300đ | |
20x30x6 (đứng) |
30x20x6 (ngang) | 1000c | 4400đ | 4800đ |
1500c | 4200đ | 4500đ | |
2000c | 3900đ | 4000đ | |
500c | 7000đ | 8200đ | |
20x30x10 (ngang) |
32x20x10 (đứng) | 1000c | 5400đ | 5900đ |
1500c | 5200đ | 6000đ | |
2000c | 4900đ | 5400đ |
Giấy Kraft nâu xi măng, định lượng 230gsm
Kích thước (cm) (ngang x cao x rộng) | Số lượng | In 1 màu | In đa màu |
|---|---|---|---|
500c | 7400đ | 8400đ | |
24x34x7 (đứng)
| 1000c | 6500đ | 7100đ |
1500c | 6300đ | 6900đ | |
2000c | 6200đ | 6500đ | |
500c | 8200đ | 8700đ | |
25x35x10 (đứng)
35x25x10 (ngang) | 1000c | 6000đ | 6300đ |
1500c | 5800đ | 6100đ | |
2000c | 5500đ | 5700đ | |
500c | 9900đ | 10900đ | |
28x36x12 (đứng) | 1000c | 9000đ | 9400đ |
1500c | 7900đ | 8400đ | |
2000c | 7300đ | 7500đ |
Để hiểu vì sao giá in túi giấy có sự chênh lệch, bạn cần nắm các yếu tố chính ảnh hưởng trực tiếp đến đơn giá. Điều này giúp tối ưu chi phí mà vẫn đảm bảo chất lượng phù hợp nhu cầu.
In càng nhiều, chi phí cố định như thiết kế, lên khuôn, set màu được phân bổ tốt hơn nên giá mỗi túi giảm. Ngược lại, in ít sẽ có đơn giá cao. Vì vậy, nên đặt theo số lượng tối ưu để tiết kiệm chi phí trên mỗi sản phẩm.
Kraft tái chế thường rẻ nhất, tiếp đến là kraft Nhật, còn Couche/Ivory có chi phí cao hơn do bề mặt đẹp và độ bền tốt. Giấy càng dày thì giá càng tăng, vì vậy nên chọn định lượng phù hợp với trọng lượng sản phẩm và nhu cầu sử dụng để tối ưu chi phí.
Các size phổ biến thường được tối ưu theo khổ giấy nên giá hợp lý hơn so với kích thước quá đặc thù. Nếu cần nhiều kích thước, bạn nên chọn size phù hợp khổ giấy tiêu chuẩn để tiết kiệm chi phí mà vẫn đảm bảo thẩm mỹ và công năng.

Gia công càng nhiều và phức tạp thì chi phí càng tăng do tốn thêm thời gian và vật tư. Vì vậy, bạn có thể cân nhắc giữa hiệu ứng cao cấp và ngân sách để lựa chọn mức gia công phù hợp.
Quai túi cũng ảnh hưởng đến giá in túi giấy, trong đó quai dây dù, vải hay ruy băng có chi phí cao hơn quai giấy xoắn do tốn thêm công lắp ráp. Tùy nhu cầu, bạn có thể chọn quai đơn giản để tiết kiệm hoặc đầu tư loại cao cấp cho sản phẩm quà tặng, đồng thời nên thống nhất một kiểu quai để tối ưu chi phí lâu dài.
In offset phù hợp đơn hàng lớn với chất lượng ổn định, còn in kỹ thuật số phù hợp số lượng ít hoặc cần in nhanh. Bên cạnh đó, càng nhiều màu in hoặc thiết kế phủ mực nhiều thì chi phí càng tăng, trong khi mẫu đơn giản sẽ tiết kiệm hơn.
Các đơn in túi giấy giá rẻ nhưng cần lấy nhanh thường bị phụ phí do phải ưu tiên máy và tăng ca. Ngược lại, nếu chủ động đặt sớm, bạn sẽ dễ có giá tốt hơn và đảm bảo chất lượng ổn định.
Tùy vị trí nhận hàng (nội thành Hà Nội hay tỉnh khác), khối lượng, số lượng kiện hàng mà phí ship sẽ khác nhau. Một số đơn vị hỗ trợ giao hàng nội thành hoặc hỗ trợ một phần phí vận chuyển khi đơn hàng đạt giá trị tối thiểu, bạn nên hỏi rõ để tính đúng tổng chi phí.

Túi giấy là bao bì đồng thời đóng vai trò truyền tải logo, màu sắc và thông điệp thương hiệu. Tùy mục đích sử dụng, bạn có thể chọn loại túi và báo giá in túi giấy phù hợp.

1. Báo giá in túi giấy đã có thuế VAT chưa?
Bảng báo giá in túi giấy trên thị trường thường chưa bao gồm 8–10% VAT và các chi phí như thiết kế, vận chuyển. Vì vậy, bạn nên xác nhận rõ với xưởng in để biết tổng chi phí cuối cùng trước khi đặt hàng.
2. Báo giá in túi giấy số lượng ít có đắt hơn không?
Có, in túi giấy số lượng ít thường có đơn giá cao hơn do chi phí cố định phải chia cho ít sản phẩm. Nếu cần in ít, bạn có thể chọn in kỹ thuật số hoặc dùng giấy phổ biến để tiết kiệm chi phí.
3. Báo giá in túi giấy đã bao gồm phí in test màu chưa?
Đa số bảng báo giá in túi giấy chưa bao gồm phí test màu, khoản này thường tính riêng với đơn hàng lớn hoặc yêu cầu màu sắc cao. Bạn nên trao đổi trước với xưởng in để biết chi phí và quy trình cụ thể.
Việc hiểu rõ bảng giá in túi giấy, các loại chất liệu và những yếu tố ảnh hưởng đến giá sẽ giúp bạn chủ động hơn khi làm việc với xưởng in, tránh đội chi phí ngoài dự kiến. Nếu bạn đang tìm một địa chỉ in túi giấy giá rẻ lấy nhanh tại Hà Nội, có thể tham khảo và đặt in trực tiếp tại In Phong Hiền để được tư vấn chi tiết.